0903 855 288
0918 092 310 (Kts.Lý)
vhtrung@kienxinh.com
kmly@kienxinh.com
HCM:08h-17h30 | T2-T7
VT:08h-20h30 | T2-CN
( 0 )

QUY ĐỊNH XIN PHÉP XÂY DỰNG.

Quy định về kiến trúc trong Xin phép xây dựng tại Tp. HCM:
(Sơ lược theo quyết định 135/2007 /QĐ – UBND TP.HCM và 45/2009 /QĐ – UBND TP.HCM)

AQuy định về quận nội thành - ngoại thành:
   
  1. Quận nội thành trung tâm ( 7 Quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh.
     2. Quận nội thành (9 quận): Quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.
     3. Quận ngoại thành (4 quận, 4 huyện): Quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân; huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè,Củ Chi


BMật độ xây dựng được qui định như sau:
 
Diện tích lô đất (m2)   ≤50 75 100 200 300 500 1000
Mật độ XD tối đa (%) Đối với quận nội thành 100 90 85 80 75 70 65
Đối với huyện ngoại thành 100 90 80 70 60 50 50
 
* Trường hợp diện tích lô đất của bạn ở giữa 2 khoảng nào đó thì tính nội suy mật độ. Ví dụ: diện tích lô đất của bạn là 83m2. Nhà bạn ở quận nội thành. Mật độ xây dựng được tính như sau: xây nhà đẹp

Mật độ (%) = 90 + (85-90)/(100-75)*(83-75) =88.4% (anphucloc.com)

Như vậy diện tích đất là 83m2; diện tích được phép xây dựng: 83 x 88.4% = 73.37 m2. Phần còn lại không xây dựng là khoảng lùi và thông tầng (chừa trống) để đảm bảo mật độ.
  
C. Quy định về số tầng tối đa trong khu đô thị:
Chiều rộng lộ giới L (m) Tầng cao cơ bản (tầng) Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận
(tầng)
Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại - dịch vụ (tầng) Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng) Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1
(m)
Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa
(tầng)
Tầng cao tối đa (tầng)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
L ³ 25 5 +1 +1 +1 7,0m 7+1 8
20 ≤ L< 25 5 +1 +1 +1 7,0m 6+2 8
12 ≤ L < 20 4 +1 +1 +1 5,8m 5+2 7
7 ≤ L< 12 4 +1 0 +1 5,8m 4+2 6
3,5 ≤ L< 7 3 +1 0 0 5,8m 3+1 4
L < 3,5 3 0 0 0 3,8m 3+0 3
 

+1: ý nghĩa sẽ được thêm 1 tầng so với số tầng cơ bản. Số tầng sẽ phụ thuộc vào lộ giới và khu vực ở là trung tâm hay ngoại ô hoặc các khu vực riêng do UBND quy định.

D. Chiều cao tầng và lộ giới được quy định như sau:
Chiều rộng lộ giới L (m) Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m) Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m)
Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
L ≥ 25 7,0 - - 21,6 25,0 28,4 31,8
20 ≤ L 7,0 - - 21,6 25,0 28,4 31,8
12 ≤ L < 20 5,8 - 17,0 20,4 23,8 27,2 -
7 ≤ L < 12 5,8 - 17,0 20,4 23,8 - -
3,5 ≤ L < 7 5,8 13,6 17,0 - - - -
L < 3,5 3,8 11,6 - - - - -











E. Quy định độ vươn của Ban công và ôvăng: 
Độ vươn của ban công, ôvăng phụ thuộc vào lộ giới.
Chiều rộng lộ giới L (m) Độ vươn tối đa (m)
L < 6 0
6 ≤ L < 12 0,9
12 ≤ L < 20 1,2
L ≥ 20 1,4
 

Ví dụ: Lộ giới đường trước nhà bạn là 6m (thông thường quy đinh thể hiện trong sổ đỏ), thì Bancon hoặc Ovang được đưa ra 0.9m.

F. Quy định về chỉ giới đường đỏ trong xây dựng:
 
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác. Trong đô thị, thường gặp lộ giới là chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vỉa hè.

Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên đất đó.
 
Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (ranh giới lô đất); hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch).
 
Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
 
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 66 – Luật Xây dựng:
 
UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ.
UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 điều này.
UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của ủy ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Download Quyết Định 
45/2009 /QĐ – UBND TP.HCM tại đây.
 
KienXinh Design & Build
Hotline: 0903 855 288